A
AI GATEWAYQUẢN TRỊ API

Đăng nhập quản trị viên

Quản lý provider, model alias, fallback, giá và API key.

Khách hàng? Mở cổng khách hàng →

A
AI GATEWAYQUẢN TRỊ API
Quản trị
Kết nối bảo mật ●
Giá bán và dữ liệu khách được kiểm soát tại đây.
Tổng quan · Quản trị API
Quản lý model, giá bán và hoạt động API.
Mở cổng khách hàng ↗Quản trị viên
TỔNG QUAN

Tổng quan vận hành

Theo dõi mức sử dụng API, trạng thái model và biên lợi nhuận tại một nơi.
Dữ liệu gateway hiện tại

Doanh thu và chi phí upstream

7 ngày gần nhất · tính từ các request đã ghi nhận.

Cần chú ý

Model thiếu dữ liệu giá sẽ được cảnh báo, không mặc định xem là có lãi.

Hoạt động gần đây

KẾT NỐI UPSTREAM

Provider

Quản lý khóa dùng chung, catalog model và các kết nối cùng endpoint.

Kết nối provider

Mỗi provider lưu một API key dùng chung cho các model thuộc provider đó. Có thể để trống key khi cập nhật kết nối đã lưu.

Các provider cùng Base URL

Cùng URL chỉ giúp gom nhóm để rà soát. Chỉ gộp khi quản trị viên xác nhận các kết nối dùng chung tài khoản upstream và cùng API key.

Catalog model

Catalog chỉ gồm các model ID đã chọn. Các nhóm được gợi ý theo alias; hãy kiểm tra model ID và thứ tự fallback trước khi bật.

CATALOG CÔNG KHAI

Model & fallback

Khách chỉ gọi alias công khai; gateway tự thử backend theo thứ tự.

Tạo alias và cấu hình fallback

Tạo alias ở trạng thái nháp từ các nhóm model trong catalog. Giá ban đầu bằng 0; hãy kiểm tra endpoint, thứ tự fallback và đặt giá trước khi bật.

Gateway lần lượt thử fallback khi upstream trả lỗi model/endpoint, xác thực, giới hạn tải, kết nối hoặc máy chủ. Request sai định dạng sẽ không được thử lại. Gateway chuyển tiếp body theo giao thức của endpoint. Tài liệu Xah yêu cầu xác thực Bearer trên mọi endpoint, gồm cả /messages và Gemini native. Veo dùng POST /v1/video/generations; tài liệu hiện chưa công bố endpoint GET để polling.
Rà soát cấu hình cục bộ, không gọi model hoặc tạo request tính phí.

Model đã cấu hình

Bật/tắt ngay trong danh sách; chọn nhiều alias để đổi trạng thái cùng lúc.

Model mới chỉ tự bật khi có đủ dữ liệu giá và đạt biên lợi nhuận tối thiểu.
TÀI KHOẢN & TRUY CẬP

Khách hàng & API key

Theo dõi tài khoản, key, số dư và yêu cầu nạp tiền.

Tạo API key cho khách

Số dư ban đầu được nhập bằng credit. Giá trị quy đổi của 1 credit được cấu hình trong mục Tài chính.

Danh sách API key

Tài khoản khách hàng

Khách tự tạo tài khoản tại cổng khách hàng; giá vốn upstream chỉ hiển thị trong trang quản trị.

Yêu cầu nạp tiền cần đối soát

Chỉ xác nhận sau khi kiểm tra tiền thực nhận trong tài khoản ngân hàng.

REQUEST & HOÀN TIỀN

Request & hoàn tiền

Theo dõi request, thứ tự fallback, chi phí upstream và credit đã hoàn.

Request gần nhất

Hiển thị credit đã trừ/hoàn, giá vốn CKEY, VAT, phí thanh toán và lợi nhuận theo từng request.

DOANH THU & LỢI NHUẬN

Tài chính

Theo dõi doanh thu từ API, giá vốn, VAT, phí nạp và credit tạm giữ.

Quy tắc giá & chi phí

Giá niêm yết của hãng được quy đổi từ USD sang VND theo tỷ giá thị trường. Giá bán trên gateway dùng quy ước 1 USD = 1.000 VND và được so sánh với giá vốn CKEY bằng VND. Nhập giá trị quy đổi của 1 credit và phí thanh toán theo số liệu thực tế.

Khi tính giá bán, giá hãng được quy đổi theo quy ước gateway 1.000 VND/USD. Giá bán tự động dựa trên tổng giá vốn của toàn bộ chuỗi fallback đang bật, phòng trường hợp CKEY tính phí cả những lần thử lỗi. Nếu giá hãng quy đổi không đạt biên lợi nhuận tối thiểu sau VAT và phí thanh toán, gateway sẽ tính giá dựa trên giá vốn và biên lợi nhuận mục tiêu. Backend trong chuỗi fallback sẽ tự tắt nếu thiếu dữ liệu giá hoặc làm biên lợi nhuận thấp hơn mức tối thiểu.

Thông tin nhận chuyển khoản khách hàng

Cấu hình chuyển khoản thủ công tại đây. Thanh toán trực tuyến SePay dùng thông tin xác thực lưu trong biến môi trường trên VPS.

SePay dùng Sandbox mặc định; chuyển sang Production sau khi merchant được kích hoạt. IPN URL: https://<tên-miền-web>/payments/sepay/ipn. Chỉ cộng số dư sau khi xác minh IPN. SePay thanh toán bằng VND; QR/NAPAS/thẻ quốc tế chỉ hiển thị nếu merchant đã bật phương thức tương ứng.

Nhập URL gateway khách hàng sẽ gọi. Cần HTTPS trên môi trường thật; địa chỉ này xuất hiện trong hướng dẫn API.

Chỉ hiển thị cho khách đã đăng nhập tại màn Nạp tiền.

Tự động phát hiện và tích hợp model

Quét catalog upstream khi khởi động và mỗi 24 giờ; tra giá CKEY, tạo alias và fallback, sau đó tính giá bán có tính VAT, phí thanh toán và biên lợi nhuận. Model mới chỉ được bật khi có đủ dữ liệu giá và đạt biên lợi nhuận tối thiểu.

Tổng quan tài chính

Nếu mọi backend đều lỗi hoặc request tạo ảnh/video thất bại, gateway sẽ hoàn credit cho khách. Giá vốn CKEY ước tính vẫn được ghi nhận để theo dõi. Hiện chưa có dữ liệu đối soát để xác nhận CKEY đã hoàn khoản phí upstream hay chưa.

Doanh thu theo model

Lịch sử nạp tiền

Giá bán, giá vốn và chuỗi fallback

Chi tiết doanh thu, chi phí và credit hoàn lại