Tổng quan vận hành
Doanh thu và chi phí upstream
7 ngày gần nhất · tính từ các request đã ghi nhận.
Cần chú ý
Model thiếu dữ liệu giá sẽ được cảnh báo, không mặc định xem là có lãi.
Hoạt động gần đây
Provider
Kết nối provider
Mỗi provider lưu một API key dùng chung cho các model thuộc provider đó. Có thể để trống key khi cập nhật kết nối đã lưu.
Các provider cùng Base URL
Cùng URL chỉ giúp gom nhóm để rà soát. Chỉ gộp khi quản trị viên xác nhận các kết nối dùng chung tài khoản upstream và cùng API key.
Catalog model
Catalog chỉ gồm các model ID đã chọn. Các nhóm được gợi ý theo alias; hãy kiểm tra model ID và thứ tự fallback trước khi bật.
Model & fallback
Tạo alias và cấu hình fallback
Tạo alias ở trạng thái nháp từ các nhóm model trong catalog. Giá ban đầu bằng 0; hãy kiểm tra endpoint, thứ tự fallback và đặt giá trước khi bật.
Model đã cấu hình
Bật/tắt ngay trong danh sách; chọn nhiều alias để đổi trạng thái cùng lúc.
Khách hàng & API key
Tạo API key cho khách
Số dư ban đầu được nhập bằng credit. Giá trị quy đổi của 1 credit được cấu hình trong mục Tài chính.
Danh sách API key
Tài khoản khách hàng
Khách tự tạo tài khoản tại cổng khách hàng; giá vốn upstream chỉ hiển thị trong trang quản trị.
Yêu cầu nạp tiền cần đối soát
Chỉ xác nhận sau khi kiểm tra tiền thực nhận trong tài khoản ngân hàng.
Request & hoàn tiền
Request gần nhất
Hiển thị credit đã trừ/hoàn, giá vốn CKEY, VAT, phí thanh toán và lợi nhuận theo từng request.
Tài chính
Quy tắc giá & chi phí
Giá niêm yết của hãng được quy đổi từ USD sang VND theo tỷ giá thị trường. Giá bán trên gateway dùng quy ước 1 USD = 1.000 VND và được so sánh với giá vốn CKEY bằng VND. Nhập giá trị quy đổi của 1 credit và phí thanh toán theo số liệu thực tế.
Thông tin nhận chuyển khoản khách hàng
Cấu hình chuyển khoản thủ công tại đây. Thanh toán trực tuyến SePay dùng thông tin xác thực lưu trong biến môi trường trên VPS.
https://<tên-miền-web>/payments/sepay/ipn. Chỉ cộng số dư sau khi xác minh IPN. SePay thanh toán bằng VND; QR/NAPAS/thẻ quốc tế chỉ hiển thị nếu merchant đã bật phương thức tương ứng.Tự động phát hiện và tích hợp model
Quét catalog upstream khi khởi động và mỗi 24 giờ; tra giá CKEY, tạo alias và fallback, sau đó tính giá bán có tính VAT, phí thanh toán và biên lợi nhuận. Model mới chỉ được bật khi có đủ dữ liệu giá và đạt biên lợi nhuận tối thiểu.